Mua thuốc rắn Thái Lan ở đâu và cách phân biệt hàng thật giả?

08-06-2020 10:06:33

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có 2 loại thuốc rắn Thái Lan. Nhưng tránh mua phải hàng giả hàng nhái là một chuyện không hề đơn giản, phân biệt hàng giả hàng giả hàng nhái thì không quá khó khăn. Để mua được hàng thật hàng chính hãng  thì không quá khó khăn, dưới đây là cách phân biệt 2 loại thuốc rắn thái lan Royal Thai Herb và Royal Park ThaiLand chính hãng.

Cách Phân Biệt thuốc rắn Thái Lan chính hãng và hàng giả

Phân biệt thuốc rắn Thái Lan thật,giả không có gì là quá khó khăn. Nhiều khách hàng vẫn tự kiểm tra bằng mắt thường, mẫu mã sản phẩm. Nhưng bên cạnh đó còn có những cách khác mang tính xác thực và độ tin cậy cao hơn.

 

hình ảnh thật của sản phẩm

 

Cách tính số mã vạch để ra thông tin sản phẩm:

 

mã vạch thuốc rắn thái lan

mã vạch sản phẩm.

 

Cộng các số đứng ở hàng chẵn trong dãy mã số lại với nhau.

Lấy tổng đó nhân với 3.

Cộng các số đứng ở hàng lẻ trong dãy mã số lại với nhau.

Cộng các kết quả của phép tính thứ 2 và thứ 3 với nhau.

Số kiểm tra là hiệu số giữa tổng số trên và số chẵn chục sát trên nó.

 

Tính số mã vạch là cách khá phổ thông trong cuộc sống hiện nay, cách tính số mã vạch được đánh giá khá cao khi mua hàng nước ngoài. Nhưng cách tính số mã vạch để kiểm tra mang mức độ tin cậy chưa cao so với sử dụng công nghệ quét mã vạch, mã QR sản phẩm để biết xuất sứ của sản phẩm mang độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng đúng đắn trong thời buổi công nghệ 4.0

 

mã QR thuốc rắn thái lan

mã QR sản phẩm.

>>> Những thắc mắc của khách hàng xoay quanh thuốc rắn thái lan? 

 Ngoài ra đại diện của các loại thuốc rắn là thuốc rắn số 7, với tác dụng trị các bệnh về xương khớp. Cải thiện chức năng của xương khớp, chỉ với một liệu trình điều trị. Dưới đây là các thành phần và tác dụng trong thuốc rắn số 7:

Thành phần trong 130gms của thuốc rắn số 7

"Đừng chạm vào thuốc rắn thái lan khi chưa đọc bài viết này!"

Angelica Pubescens Maxim 10 gms, Độc Hoạt, Dương Quy Lông

 

Độc Hoạt hay Hương Độc Hoạt là rễ của cây Mao Đương qui thuộc họ Hoa Tán . Độc hoạt dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Chưa thấy có ở Việt nam. Ở Trung quốc sản xuất chủ yếu ở Tứ xuyên và Hồ Bắc nên gọi là Xuyên Độc hoạt là thứ tốt nhất hiện nay.

Tác dụng: trị phong thấp đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay tê cứng. Liều dùng 4-12g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị khác.

Viscum Coloratum Nakai 5 gms. 

 

Tầm Gửi là các loài cây sống ký sinh trên các loại cây khác nhau.

Tác dụng: theo Đông y; Các loài tầm gửi để làm thuốc chữa nhiều bệnh như: trừ phong thấp, giảm đau nhức xương khớp, cơ nhục do phong thấp hoặc do chấn thương, té ngã, tăng huyết áp, rối loạn tâm thần... Một số loài có tác dụng an thai, thúc sữa sau sinh... Theo y học hiện đại, tầm gửi có tác dụng chống viêm, giảm đau, chống ôxy hóa và bảo vệ gan...

Gentiana Macrophylla Pall 10 gms.

 

 Theo sách thuốc cổ Trung quốc, Tần giao dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, là rễ của nhiều loại cây thuộc họ Long đởm (Gentianaceae) được trồng nhiều tại Trung Quốc và chưa có trồng tại Việt Nam

Tác dụng: 

Tác dụng kháng viêm rõ, do thành phần Gentianine A tác dụng lên hệ thần kinh làm hưng phấn chức nằn tuyến yên, vỏ thượng thận. Thuốc còn có tác dụng an thần, giảm đau, giải nhiệt, kháng Histamin, chống choáng do dịn ứng

Thành phần Geniatine A của thuốc có tác dụng nâng cao đường huyết, hạ huyết áp và làm giảm nhịp tim trong thời gian ngắn. Nước sắc Tần giao có tác dụng lợi tiểu

Nước Tần giao ngâm kiệt rượu, đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, phẩy khuẩn thổ tả, tụ cầu vàng có tác dụng ức chế. Nước thuốc ngâm kiệt có tác dụng ức chế đối với một số nấm ngoài da

Tần giao vừa có tác dụng trị viêm khớp lại vừa có tác dụng trị thống phong

Nước sắc Tần giao có tác dụng giải nhiệt rõ

Angelica Sinensis (Oliv) Diels 10 gms.

 

Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm. Rễ rất phát triển. Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống dài 3-12cm, có bẹ to ôm thân; lá chét phía dưới có cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều. Cụm hoa tán kép gồm 12-36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt. Quả bế, dẹt, có rìa màu tím nhạt.

Tác dụng: 

Đương quy được dùng chữa thiếu máu xanh xao, đau đầu, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, tê liệt, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh. Liều dùng 4,5-9g có thể tới 10-20g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc.

Được dùng trị cao huyết áp, ung thư và làm thuốc giảm dau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon cơm

Dipsacus Asper Wall 10 gms.

 

Cây Tục Đoạn còn có tên khác là sâm nam, oa thái, sơn câu thái, đầu vù (Mèo), rễ kế (miền Nam), djaou pa en (Mèo Xiêng Khoảng).

Tục đoạn thuộc cây thân thảo, thân có 6 cạnh trên cạnh có một hàng gai thưa, càng lên trên càng mau dần, gai quặp trở xuống, cao 1,5 – 2m. Lá cây mọc đối, không có cuống, bẹ ôm lấy cành hoặc thân. Lá non thì thuôn dài, đầu nhọn, phiến lá nhỏ, răng cưa dài, gân lá cách, trên đường gân của mặt dưới có một hàng gai nhỏ cứng, càng lên đầu lá thì càng mềm dần. Lá tục đoạn già có phiến lá xẻ sâu, xẻ cách từ 3 – 9 thùy, gân lá có gai nhỏ như lá non, răng cưa mau hơn lá non

Tác Dụng

Theo y học cổ truyền: rễ cây tục đoạn có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch, nối gân xương, trấn thống, an thai. Tài liệu cổ có ghi tục đoạn có vị đắng cay, tính hơi ôn, vào 2 kinh can và thận. Do đó, nó thường được dùng làm thuốc bổ toàn thân; có tác dụng cầm máu, chữa thống kinh, động thai, di tinh, băng lậu, đới hạ; làm giảm đau do bị ngã, chấn thương.…

Theo y học hiện đại: một số tác dụng của cây tục đoạn như: làm thoát mủ ung nhọt, giảm đau, cầm máu, có tác dụng tăng sữ. Theo cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam” của Đỗ tất Lợi thì nghiên cứu tác dụng dược lý loài Dypsacuspilosus (cùng chi khác loài với Tục đoạn) cho nhận xét là với liều 0,2 – 0,3g cao đối với một thể trọng của chó mèo thì thấy nhịp tim nhanh lên, huyết áp cao lên. Đồng thời biên độ mạch cũng tăng, hơi thở mau và sâu. Thử trên tủy sống của ếch thì thấy cao Dypsacus pilosus có tác dụng gây mê mạnh.

 

Rehmannia Glutinosa Libosch 10 gms.

 

 Cây Địa Hoàng sống nhiều năm cao khoảng 20-30cm, toàn cây có lông mềm và lông tiết màu tro trắng. Rễ mầm lên thành củ. Lá mọc vòng ở gốc; phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, dài 3-15cm, rộng 1,5-6cm, mép khía răng tròn không đều; gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp, chia lá thành những múi nhỏ. Hoa mọc thành chùm trên một cuống chung dài ở đầu cành. Đài và tràng đều hình chuông, tràng hơi cong dài 3-4cm, mặt ngoài tím đẫm, mặt trong hơi vàng với những đốm tím 4 nhị, nhị trường. Quả hình trứng, chứa nhiều hạt nhỏ

Tác Dụng: Địa hoàng tươi có vị ngọt, đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, mát máu. Sinh địa hoàng (Củ địa hoàng khô) có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng tư âm dưỡng huyết. Thục địa hoàng có vị ngọt, mùi thơm, tính hơi ôn; có tác dụng nuôi thận, dưỡng âm, bổ huyết, làm đen râu tóc

Snake's Gall Bladder 1 gms.

Mật rắn có tính mát, vị ngọt và đắng, tác dụng thanh nhiệt giải độc, hóa đờm trấn kinh, thường dùng để chữa chứng kinh phong, thấp khớp, nhất là thấp khớp cấp.

Ngoài ra còn nhiều loại thuốc cùng nhiều thành phần khác nhau chi tiết tham khảo tại đây

Không có bình luận nào cho bài viết.

Viết bình luận